Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
  Hôm nay, ngày 17 tháng 10 năm 2021
Tỷ giá ngoại tệ
  Tài chính Bưu chính   Bảo hiểm phi nhân thọ Bưu điện
Bảo hiểm phi nhân thọ Bưu điện

Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc là đại lý của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) đã và đang triển khai bán các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Với phương châm “Trao niềm tin tận tay khách hàng” cùng phong cách phục vụ chuyên nghiệp và sự hỗ trợ đắc lực của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (là một trong 5 Công ty bảo hiểm hàng đầu Việt Nam). Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc bảo đảm mang đến cho Quý khách hàng những sản phẩm bảo hiểm phù hợp với chất lượng dịch vụ tốt nhất. Dịch vụ được cung cấp cung cấp  tại tất cả các điểm giao dịch của Bưu điện. Hiện nay, Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc đang cung cấp 3 loại hình Bảo hiểm phi nhân thọ chính:

       1.      Bảo hiểm xe Ôtô, bao gồm các sản phẩm:

-         Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ 3.
-         Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hành khách trên xe.
-         Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe.
-         Bảo hiểm vật chất xe.
2.      Bảo hiểm xe máy, bao gồm các sản phẩm:
-         Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ 3.
-         Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe.
Với gói sản phẩm Bảo hiểm xe máy PHÚC LƯU HÀNH được thiết kế dựa trên quan điểm đứng về lợi ích của người tham gia bảo hiểm, với mức trách nhiệm về người vượt trội: 50 triệu đồng/người/vụ, Phúc Lưu hành đang là gói sản phẩm bảo hiểm xe máy có mức phí thấp nhất (67.500 đồng, đã bao gồm VAT) so với các sản phẩm khác trên thị trường bảo hiểm hiện nay.
3.      Bảo hiểm con người, bao gồm các sản phẩm:
-         Bảo hiểm khách du lịch nội địa.
-         Bảo hiểm tai nạn hộ sử dụng điện.
-     Bảo hiểm tai nạn con người 24/24.
 

 BIỂU PHÍ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 151 /2012/TT-BTC ngày 12 tháng 09 năm 2012 của BTài chính)
(Phí bảo him dưới đây chưa bao gồm 10%thuế GTGT) 
STT
Loại xe
Phí bảo hiểm năm (đồng)
I
tô 2 bánh:
 
1
Từ 50cc trở xuống
55.000
2
Trên 50 cc
60.000
II
Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương t
 
                   290.000
III
Xe ô tô không kinh doanh vận tải
 
1
Loi xe dưới 6 chỗ ngồi
397.000
2
Loi xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi
794.000
3
Loi xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi
1.270.000